GA tin 8 tuần 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Bích (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:23' 20-10-2013
Dung lượng: 78.0 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Bích (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:23' 20-10-2013
Dung lượng: 78.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 13/8/2013
Tuần: 2
Tiết: 3+4
BÀI 2:
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết ngôn ngữ lập trình gồm các thành phần cơ bản là bảng chữ cái và các quy tắc để viết câu lệnh, chương trình.
- Biết ngôn ngữ lập trình có tập hợp các từ khóa riêng cho mục đích sử dụng nhất định.
- Biết tên trong ngôn ngữ lập trình là do người lập trình đặt ra, khi đặt tên phải tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập trình. Tên không được đặt trùng với từ khóa.
- Biết cấu trúc chung của chương trình gồm phần khai báo và phần thân.
2. Kĩ năng:
- Biết soạn thảo chương trình Turbo Pascal đơn giản.
- Biết chạy một chương trình cụ thể trong môi trường lập trình Turbo Pascal.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc trong học tập, ham thích môn học, có ý thức tìm tòi.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: Bảng phụ chương trình đơn giản, một số bài tập đơn giản khác.
2. HS: Tìm hiểu có bao nhiêu ngôn ngữ lập trình phổ biến hiện nay, học bài, nghiên cứu bài trước.
III. TIẾN TRÌNH:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Chương trình máy tính là gì? Vì sao phải viết chương trình máy tính?
Câu 2: Ngôn ngữ lập trình là gì? Chương trình dịch là gì?
Câu 3: Khi viết chương trình máy tính thông qua các bước nào?
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
- GV: giới thiệu chương trình Turbo Pascal đơn giản như VD1, giải thích các câu lệnh trong chương trình, kết quả chạy chương trình.
- HS: lắng nghe, ghi nhận
- GV: chương trình trên chỉ có 5 dòng lệnh gồm các cụm từ được tạo từ các dòng lệnh khác nhau. Trong thực tế có những chương trình có thể có đến hành nghìn hoặc thậm chí hàng triệu câu lệnh.
- GV: trong các phần tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu các câu lệnh được viết như thế nào.
1. Ví dụ về chương trình
2. Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
- GV: em hãy cho biết hệ thống tiếng việt được tạo thành bởi những gì?
- HS: hệ thống chữ cái hay còn gọi là kí hiệu.
- GV: nếu với từ AND của tiếng anh được tạo thành từ 3 chữ cái A, N, D thì đối với tiếng việt sẽ tạo ra từ không có nghĩa.
- GV: như vậy đối với hệ thống chữ cái mà tùy theo nguyên tắc khác nhau chúng ta có những từ có nghĩa khác nhau.
- GV: từ ví dụ về chương trình đơn giản em hãy cho biết ngôn ngữ lập trình là gì?
- HS: trả lời.
- GV: Giống như một ngôn ngữ tự nhiên, ngôn ngữ lập trình có các kí tự, quy tắc để ghép các kí tự thành từ có nghĩa (từ khóa), ghép các từ thành một câu (lệnh). Từ đó ta có thể hiểu ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kí hiệu và quy tắc sao cho có thể “viết” được các lệnh thành một chương trình hoàn chỉnh và chạy được trên máy tính.
Chú ý: Cần tuân thủ theo nguyên tắc rất nghiêm ngặt trong ngôn ngữ lập trình.
- GV: em hãy cho biết các thành phần của ngôn ngữ lập trình?
- HS: trả lời.
- GV: chốt lại và hoàn thiện.
- HS: ghi nhận.
Ngôn ngữ lập trình là gì?
- Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kí hiệu và quy tắc sao cho có thể “viết” được các câu lệnh tạo thành một chương trình hoàn chỉnh và chạy được trên máy tính.
Các thành phần ngôn ngữ lập trình.
- Bảng chữ cái: thường gồm các chữ cái tiếng Anh và một số kí hiệu khác như dấu phép toán(+,-,*,/…), dấu đóng mở ngoặc, dấu nháy…
- Các quy tắc: cách viết (cú pháp) và ý nghĩa của chúng; cách bố trí các câu lệnh thành chương trình…
- GV: trong lá đơn xin phép em thường viết câu đầu tiên là gì?
- HS: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập tự do hạnh phúc
- GV: nếu em sử dụng 2 câu trên trong một lá thư gởi cho 1 người bạn ở xa được không?
- HS: không
- GV: trong ngôn ngữ lập trình Pascal thì từ khóa là từ dành riêng, ngoài mục đích sử dụng do ngôn ngữ lập trình quy định, không được sử dụng từ khóa cho mục đích khác.
-
Tuần: 2
Tiết: 3+4
BÀI 2:
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết ngôn ngữ lập trình gồm các thành phần cơ bản là bảng chữ cái và các quy tắc để viết câu lệnh, chương trình.
- Biết ngôn ngữ lập trình có tập hợp các từ khóa riêng cho mục đích sử dụng nhất định.
- Biết tên trong ngôn ngữ lập trình là do người lập trình đặt ra, khi đặt tên phải tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập trình. Tên không được đặt trùng với từ khóa.
- Biết cấu trúc chung của chương trình gồm phần khai báo và phần thân.
2. Kĩ năng:
- Biết soạn thảo chương trình Turbo Pascal đơn giản.
- Biết chạy một chương trình cụ thể trong môi trường lập trình Turbo Pascal.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc trong học tập, ham thích môn học, có ý thức tìm tòi.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: Bảng phụ chương trình đơn giản, một số bài tập đơn giản khác.
2. HS: Tìm hiểu có bao nhiêu ngôn ngữ lập trình phổ biến hiện nay, học bài, nghiên cứu bài trước.
III. TIẾN TRÌNH:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Chương trình máy tính là gì? Vì sao phải viết chương trình máy tính?
Câu 2: Ngôn ngữ lập trình là gì? Chương trình dịch là gì?
Câu 3: Khi viết chương trình máy tính thông qua các bước nào?
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
- GV: giới thiệu chương trình Turbo Pascal đơn giản như VD1, giải thích các câu lệnh trong chương trình, kết quả chạy chương trình.
- HS: lắng nghe, ghi nhận
- GV: chương trình trên chỉ có 5 dòng lệnh gồm các cụm từ được tạo từ các dòng lệnh khác nhau. Trong thực tế có những chương trình có thể có đến hành nghìn hoặc thậm chí hàng triệu câu lệnh.
- GV: trong các phần tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu các câu lệnh được viết như thế nào.
1. Ví dụ về chương trình
2. Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
- GV: em hãy cho biết hệ thống tiếng việt được tạo thành bởi những gì?
- HS: hệ thống chữ cái hay còn gọi là kí hiệu.
- GV: nếu với từ AND của tiếng anh được tạo thành từ 3 chữ cái A, N, D thì đối với tiếng việt sẽ tạo ra từ không có nghĩa.
- GV: như vậy đối với hệ thống chữ cái mà tùy theo nguyên tắc khác nhau chúng ta có những từ có nghĩa khác nhau.
- GV: từ ví dụ về chương trình đơn giản em hãy cho biết ngôn ngữ lập trình là gì?
- HS: trả lời.
- GV: Giống như một ngôn ngữ tự nhiên, ngôn ngữ lập trình có các kí tự, quy tắc để ghép các kí tự thành từ có nghĩa (từ khóa), ghép các từ thành một câu (lệnh). Từ đó ta có thể hiểu ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kí hiệu và quy tắc sao cho có thể “viết” được các lệnh thành một chương trình hoàn chỉnh và chạy được trên máy tính.
Chú ý: Cần tuân thủ theo nguyên tắc rất nghiêm ngặt trong ngôn ngữ lập trình.
- GV: em hãy cho biết các thành phần của ngôn ngữ lập trình?
- HS: trả lời.
- GV: chốt lại và hoàn thiện.
- HS: ghi nhận.
Ngôn ngữ lập trình là gì?
- Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kí hiệu và quy tắc sao cho có thể “viết” được các câu lệnh tạo thành một chương trình hoàn chỉnh và chạy được trên máy tính.
Các thành phần ngôn ngữ lập trình.
- Bảng chữ cái: thường gồm các chữ cái tiếng Anh và một số kí hiệu khác như dấu phép toán(+,-,*,/…), dấu đóng mở ngoặc, dấu nháy…
- Các quy tắc: cách viết (cú pháp) và ý nghĩa của chúng; cách bố trí các câu lệnh thành chương trình…
- GV: trong lá đơn xin phép em thường viết câu đầu tiên là gì?
- HS: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập tự do hạnh phúc
- GV: nếu em sử dụng 2 câu trên trong một lá thư gởi cho 1 người bạn ở xa được không?
- HS: không
- GV: trong ngôn ngữ lập trình Pascal thì từ khóa là từ dành riêng, ngoài mục đích sử dụng do ngôn ngữ lập trình quy định, không được sử dụng từ khóa cho mục đích khác.
-
 







