GA tin 8 tuần 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Bích (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:24' 20-10-2013
Dung lượng: 69.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Bích (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:24' 20-10-2013
Dung lượng: 69.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 1/9/2013
Tuần: 6
Tiết: 11+12
BÀI 4:
I.. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Biết khái niệm hằng, biến.
- Hiểu cách khai báo sử dụng biến, hằng.
- Biết vai trò của biến trong quá trình lập trình.
- Hiểu gán lệnh.
2. Kĩ năng
- Thực hiện khai báo đúng cú pháp, lựa chọn được kiểu dữ liệu phù hợp cho biến.
- Kết hợp được giữa lệnh write, writeln với read, readln để thực hiện nhập dữ liệu cho bàn phím
-Sử dụng được lệnh gán cho biến.
3. Thái độ
- Làm việc theo nhóm có hiệu quả.
II.Chuẩn bị
GV: Bảng phụ hình 24, 25, 26, VD4, hình 27, phòng máy.
HS: chương trình tính bán kính hình tròn.
III. Tiến trình.
1. Ổn định lớp:
3. Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Em hãy cho biết em đã học những kiểu dữ liệu gì ở bài 3, ý nghĩa của từng kiểu. Em hãy cho biết trong các dữ liệu sau thuộc kiểu gì: 4.235; 6; học nữa, học mãi; Y.
Câu 2: Em hãy viết kí hiệu của các phép toán số học và phép so sánh trong ngôn ngữ lập trình Turbo Pascal.
Câu 3: Em hãy cho biết ý nghĩa các câu lệnh sau:
a. Readln; b. Writeln; c. Delay;
- Lệnh Writeln và Write khác nhau và giống nhau ở điểm nào?
- Em hãy viết cú pháp lệnh dùng để điều khiển cách in số thực trên màn hình.
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
1. Biến là công cụ trong lập trình
Giáo viên giới thiệu tầm quan trọng của biến: Nếu không có biến thì chương trình không khác với máy tính Casio.
Để chương trình luôn biết chính xác dữ liệu cần xử lí được lưu trữ ở vị trí nào trong bộ nhớ, các ngôn ngữ lập trình cung cấp một công cụ lập trình đó là biến nhớ.
- Biến là một đại lượng có giá trị thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình
HS lắng nghe
GV nêu vd
Ví dụ: Đoạn lệnh không sử dụng biến
Begin
Write(‘15+5=’, 15+5);
Readln
End
Đoạn lệnh sử dụng biến
var
x,y: Integer;
Begin
x:=15; y:=5;
Write(‘x+y=’,x+y));
Readln;
End.
- Trong chương trình trên đã sử dụng một công cụ hỗ trợ của Pascal là biến nhớ x,y; 2 biến x,y lưu giá trị nhập vào là 15 và 5.
GV cho HS đọc vd 2 sgk.
1. Biến là công cụ trong lập trình
Biến là một đại lượng dùng để lưu trữ dữ liệu, biến có giá trị thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình
-Sử dụng biến để giải quyết bài toán logic hơn. nhiều bài toán không giải quyết được nếu không dùng biến
2. Khai báo biến
- Var x,y: Integer; là lệnh khai báo biến.
- Muốn sử dụng biến thì phải khai báo, khi khai báo biến phải khai báo kiểu dữ liệu biến sẽ lưu trữ. Biến chỉ có thể lưu trữ được dữ liệu có kiểu thuộc kiểu biến. người lập trình tự đặt tên theo qui tắc của ngôn ngữ lập trình đang sử dụng. Có thể gán giá trị cho biến và tính toán với các giá trị của biến.
? Em hãy kể các kiểu dữ liệu đã học
- HS: số nguyên(Integer), số thực(Real), xâu ký tự( String)
GV cho HS đọc VD trong sách và giải thích.
GV lưu ý : tùy theo NNLT, cú pháp khai báo biến co1 thể khác nhau.
a. Cú pháp:
Var tên biến : kiểu dữ liệu của biến
b. Ý nghĩa:
Trong đó:
Var là từ khóa của ngôn ngữ lập trình
Tên biến: do người dùng đặt, không phân biệt chữ hoa hay chữ thường
Kiểu dữ liệu: là một trong các kiểu dữ liệu đã học
VD: var
m,n: interger;
S: real;
Thong_bao: string;
3.. Sử dụng biến trong chương trình
GV giới thiệu các thao tác thực hiện với biến:
Câu lệnh gán giá trị trong các ngôn ngữ lập trình có dạng:
Tên biến := Biểu thức cần gán giá trị cho biến.
Hãy nêu ý
Tuần: 6
Tiết: 11+12
BÀI 4:
I.. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Biết khái niệm hằng, biến.
- Hiểu cách khai báo sử dụng biến, hằng.
- Biết vai trò của biến trong quá trình lập trình.
- Hiểu gán lệnh.
2. Kĩ năng
- Thực hiện khai báo đúng cú pháp, lựa chọn được kiểu dữ liệu phù hợp cho biến.
- Kết hợp được giữa lệnh write, writeln với read, readln để thực hiện nhập dữ liệu cho bàn phím
-Sử dụng được lệnh gán cho biến.
3. Thái độ
- Làm việc theo nhóm có hiệu quả.
II.Chuẩn bị
GV: Bảng phụ hình 24, 25, 26, VD4, hình 27, phòng máy.
HS: chương trình tính bán kính hình tròn.
III. Tiến trình.
1. Ổn định lớp:
3. Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Em hãy cho biết em đã học những kiểu dữ liệu gì ở bài 3, ý nghĩa của từng kiểu. Em hãy cho biết trong các dữ liệu sau thuộc kiểu gì: 4.235; 6; học nữa, học mãi; Y.
Câu 2: Em hãy viết kí hiệu của các phép toán số học và phép so sánh trong ngôn ngữ lập trình Turbo Pascal.
Câu 3: Em hãy cho biết ý nghĩa các câu lệnh sau:
a. Readln; b. Writeln; c. Delay;
- Lệnh Writeln và Write khác nhau và giống nhau ở điểm nào?
- Em hãy viết cú pháp lệnh dùng để điều khiển cách in số thực trên màn hình.
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
1. Biến là công cụ trong lập trình
Giáo viên giới thiệu tầm quan trọng của biến: Nếu không có biến thì chương trình không khác với máy tính Casio.
Để chương trình luôn biết chính xác dữ liệu cần xử lí được lưu trữ ở vị trí nào trong bộ nhớ, các ngôn ngữ lập trình cung cấp một công cụ lập trình đó là biến nhớ.
- Biến là một đại lượng có giá trị thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình
HS lắng nghe
GV nêu vd
Ví dụ: Đoạn lệnh không sử dụng biến
Begin
Write(‘15+5=’, 15+5);
Readln
End
Đoạn lệnh sử dụng biến
var
x,y: Integer;
Begin
x:=15; y:=5;
Write(‘x+y=’,x+y));
Readln;
End.
- Trong chương trình trên đã sử dụng một công cụ hỗ trợ của Pascal là biến nhớ x,y; 2 biến x,y lưu giá trị nhập vào là 15 và 5.
GV cho HS đọc vd 2 sgk.
1. Biến là công cụ trong lập trình
Biến là một đại lượng dùng để lưu trữ dữ liệu, biến có giá trị thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình
-Sử dụng biến để giải quyết bài toán logic hơn. nhiều bài toán không giải quyết được nếu không dùng biến
2. Khai báo biến
- Var x,y: Integer; là lệnh khai báo biến.
- Muốn sử dụng biến thì phải khai báo, khi khai báo biến phải khai báo kiểu dữ liệu biến sẽ lưu trữ. Biến chỉ có thể lưu trữ được dữ liệu có kiểu thuộc kiểu biến. người lập trình tự đặt tên theo qui tắc của ngôn ngữ lập trình đang sử dụng. Có thể gán giá trị cho biến và tính toán với các giá trị của biến.
? Em hãy kể các kiểu dữ liệu đã học
- HS: số nguyên(Integer), số thực(Real), xâu ký tự( String)
GV cho HS đọc VD trong sách và giải thích.
GV lưu ý : tùy theo NNLT, cú pháp khai báo biến co1 thể khác nhau.
a. Cú pháp:
Var tên biến : kiểu dữ liệu của biến
b. Ý nghĩa:
Trong đó:
Var là từ khóa của ngôn ngữ lập trình
Tên biến: do người dùng đặt, không phân biệt chữ hoa hay chữ thường
Kiểu dữ liệu: là một trong các kiểu dữ liệu đã học
VD: var
m,n: interger;
S: real;
Thong_bao: string;
3.. Sử dụng biến trong chương trình
GV giới thiệu các thao tác thực hiện với biến:
Câu lệnh gán giá trị trong các ngôn ngữ lập trình có dạng:
Tên biến := Biểu thức cần gán giá trị cho biến.
Hãy nêu ý
 







