tin 7 tuần 7-8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Bích (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:42' 18-03-2012
Dung lượng: 148.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Bích (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:42' 18-03-2012
Dung lượng: 148.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Tuần:
7
Tiết: 13
Ngày soạn:
10/09/2011
Bài 3:
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết cách nhập công thức vào ô tính.
- Viết đúng được các công thức tính toán theo các kí hiệu phép toán của bảng tính.
- Biết cách sử dụng địa chỉ của ô tính trong công thức.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng nhập công thức vào ô tính để tính toán.
3. Thái độ:
- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị:
GV: Giáo án, sách giáo khoa, máy tính điện tử (nếu có).
HS: Nghiên cứu SGK, vở ghi
III. Phương pháp:
- Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đưa nhận xét.
IV. Tiến trình dạy và học:
Ổn định lớp:
Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs.
Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
+ Hoạt động 1:
Tìm hiểu cách sử dụng công thức để tính toán.
- Giới thiệu công thức toán học: Trong toán học ta thường tính các biểu thức, vd: (5+3)/12, 2 x 5 + 9,…Các công thức cũng được dùng trong bảng tính.
- Giới thiệu kí hiệu được sử dụng để kí hiệu các phép toán trong công thức.
- Giải thích thứ tự ưu tiên các phép toán.
+ Hoạt động 2:
Cách nhập công thức.
- Giới thiệu công thức ở bảng tính phải có dấu (=)ở phía trước.
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và đưa ra các bước thực hiện nhập công thức?
GV cho VD
? Chọn một ô không có công thức và quan sát thanh công thức => so sánh nội dung trên thanh công thức với dữ liệu trong ô.
? Chọn một ô có công thức => So sánh nội dung trên thanh công thức với dữ liệu trong ô.
+ Học sinh chú ý lắng nghe => ghi nhớ kiến thức.
+ Chú ý lắng nghe => ghi nhớ kiến thức.
HS:
Học sinh quan sát => rút ra nhận xét: Nội dung trên thanh công thức giống dữ liệu trong ô.
Học sinh quan sát màn hình => rút ra nhận xét: Công thức trên thanh công thức còn trong ô là kết quả tính toán bằng công thức.
1. Sử dụng công thức để tính toán:
+ : Kí hiệu phép cộng
- : Kí hiệu phép trừ
* : Kí hiệu phép nhân
/ : Kí hiệu phép chia
^ : Phép lấy luỹ thừa
% : Phép lấy phần trăm
2. Nhập công thức:
Cú pháp:
- Nhấn Enter hoặc nháy chuột vào nút V để kết thúc.
VD: tại ô B2 ta nhập cộng thức
=10+5
4. Củng cố: (7 phút)
Làm bài tập 1,2/24 SGK
5. Dặn dò: (3phút)
- Học bài kết hợp SGK
- Xem trước mục 3/23 SGK
----------(((((----------
Tuần:
7
Tiết: 14
Ngày soạn:
10/09/2011
Bài 3:
(tt)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết cách nhập công thức vào ô tính.
- Biết cách sử dụng địa chỉ các ô tính trong công thức
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng địa chỉ trong công thức
3. Thái độ:
- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị:
GV: Giáo án, sách giáo khoa, máy tính điện tử (nếu có).
III. Phương pháp:
- Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đưa nhận xét.
IV. Tiến trình dạy và học:
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ.
- Trong chương trình bảng tính để nhập công thức ta phải làm gì? (5 phút)
Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
+ Hoạt động 1:
Cách sử dụng địa chỉ trong công thức.
? Thế nào là địa chỉ ô, cho ví dụ
Ta có thể tính toán với dữ liệu có trong các ô thông qua địa chỉ các ô, khối, cột, hàng.
- Đưa ra ví dụ A1
7
Tiết: 13
Ngày soạn:
10/09/2011
Bài 3:
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết cách nhập công thức vào ô tính.
- Viết đúng được các công thức tính toán theo các kí hiệu phép toán của bảng tính.
- Biết cách sử dụng địa chỉ của ô tính trong công thức.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng nhập công thức vào ô tính để tính toán.
3. Thái độ:
- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị:
GV: Giáo án, sách giáo khoa, máy tính điện tử (nếu có).
HS: Nghiên cứu SGK, vở ghi
III. Phương pháp:
- Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đưa nhận xét.
IV. Tiến trình dạy và học:
Ổn định lớp:
Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs.
Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
+ Hoạt động 1:
Tìm hiểu cách sử dụng công thức để tính toán.
- Giới thiệu công thức toán học: Trong toán học ta thường tính các biểu thức, vd: (5+3)/12, 2 x 5 + 9,…Các công thức cũng được dùng trong bảng tính.
- Giới thiệu kí hiệu được sử dụng để kí hiệu các phép toán trong công thức.
- Giải thích thứ tự ưu tiên các phép toán.
+ Hoạt động 2:
Cách nhập công thức.
- Giới thiệu công thức ở bảng tính phải có dấu (=)ở phía trước.
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và đưa ra các bước thực hiện nhập công thức?
GV cho VD
? Chọn một ô không có công thức và quan sát thanh công thức => so sánh nội dung trên thanh công thức với dữ liệu trong ô.
? Chọn một ô có công thức => So sánh nội dung trên thanh công thức với dữ liệu trong ô.
+ Học sinh chú ý lắng nghe => ghi nhớ kiến thức.
+ Chú ý lắng nghe => ghi nhớ kiến thức.
HS:
Học sinh quan sát => rút ra nhận xét: Nội dung trên thanh công thức giống dữ liệu trong ô.
Học sinh quan sát màn hình => rút ra nhận xét: Công thức trên thanh công thức còn trong ô là kết quả tính toán bằng công thức.
1. Sử dụng công thức để tính toán:
+ : Kí hiệu phép cộng
- : Kí hiệu phép trừ
* : Kí hiệu phép nhân
/ : Kí hiệu phép chia
^ : Phép lấy luỹ thừa
% : Phép lấy phần trăm
2. Nhập công thức:
Cú pháp:
- Nhấn Enter hoặc nháy chuột vào nút V để kết thúc.
VD: tại ô B2 ta nhập cộng thức
=10+5
4. Củng cố: (7 phút)
Làm bài tập 1,2/24 SGK
5. Dặn dò: (3phút)
- Học bài kết hợp SGK
- Xem trước mục 3/23 SGK
----------(((((----------
Tuần:
7
Tiết: 14
Ngày soạn:
10/09/2011
Bài 3:
(tt)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết cách nhập công thức vào ô tính.
- Biết cách sử dụng địa chỉ các ô tính trong công thức
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng địa chỉ trong công thức
3. Thái độ:
- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị:
GV: Giáo án, sách giáo khoa, máy tính điện tử (nếu có).
III. Phương pháp:
- Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đưa nhận xét.
IV. Tiến trình dạy và học:
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ.
- Trong chương trình bảng tính để nhập công thức ta phải làm gì? (5 phút)
Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
+ Hoạt động 1:
Cách sử dụng địa chỉ trong công thức.
? Thế nào là địa chỉ ô, cho ví dụ
Ta có thể tính toán với dữ liệu có trong các ô thông qua địa chỉ các ô, khối, cột, hàng.
- Đưa ra ví dụ A1
 







